NGUYỄN CUNG THÔNG
Nguồn gốc tên gọi 12 con giáp -
Tuất *swot chó (phần 12A)
Nguyễn Cung Thông1
Bài này viết về năm Tuất, năm có biểu tượng là loài chó trong 12 con giáp. Các dữ kiện ngôn
ngữ, đặc biệt khi xem lại các từ Hán cổ liên hệ, đều cho thấy nguồn gốc phi-Hán (không phải
của Trung Quốc) như nhiều người đã lầm tưởng từ Đông sang Tây và qua bao ngàn năm nay.
Bài này là một phần trong loạt bài "Nguồn gốc Việt Nam của tên gọi 12 con giáp".
Tuất dùng
để chỉ thời gian như năm, tháng, ngày, giờ (từ 7 đến 9 giờ tối); chỉ không gian như hướng tây
tây bắc (WNW, West NorthWest) và tuổi có thể liên hệ đến vận mệnh con người (bói toán);
có người lại coi tuổi con (thú) nào quan trọng hơn cả ngày tháng năm sinh của mình ... Đây là
một kết quả từ tư duy tổng hợp, thường gặp trong xã hội có truyền thống nông nghiệp, một
chủ đề thú vị nhưng không nằm trong loạt bài viết này. Các truyền thuyết và huyền thoại như
chuyện Ngọc Hoàng Thượng Đế và cuộc đua của 12 loài thú, hay chuyện đức Phật Tổ và các
loài thú được mời đên dự tiệc chào mừng năm mới ... Đều không nằm trong chủ đề của loạt
bài viết này. Dấu hoa thị * dùng để chỉ âm cổ phục nguyên (reconstructed sound). Các tài liệu
viết tắt là TVGT Thuyết Văn Giải Tự (khoảng 100 SCN), NT (Ngọc Thiên/543), ĐV (Đường
Vận/751), NKVT (Ngũ Kinh Văn Tự/776), LKTG (Long Kham Thủ Giám/997), QV (Quảng
Vận/1008), Tập Vận (TV/1037/1067), CV (Chính Vận/1375), TVi (Tự Vị/1615), VB (Vận
Bổ/1100/1154), VH (Vận Hội/1297), LT (Loại Thiên/1039/1066), CTT (Chính Tự
Thông/1670), Tự Vị Bổ (TViB/1666), KH (Khang Hi/1716), HNĐTĐ (Hán Ngữ Đại Tự
Điển/1986), Thiết Vận (ThV/601), Vận Kinh (VK/1161), VBL (Dictionarium AnnamiticumLusitanum-Latinum,
Alexandre de Rhodes, 1651), HV (Hán Việt), TQ (Trung Quốc), NCT
(Nguyễn Cung Thông).
1. Các cách đọc và lịch sử hình thành chữ Tuất
Chữ tuất 戌 (thanh mẫu tâm 心 vận mẫu thuật 術 nhập thanh, hợp khẩu tam đẳng) có các
cách đọc theo phiên thiết
辛聿切 tân duật thiết (TVGT, ĐV, QV)
辛聿翻 tân duật phiên (BH 佩觿)
思律切 tư luật thiết (NT, TTTH)
則骨切 tắc cốt thiết (QV)
雪律切,音恤 tuyết luật thiết, âm tuất (TV, LT, VH, TG 字鑑, CV, TVi)
CV ghi cùng vần/nhập thanh 恤 卹 訹 怵 戌 珬 (tuất truật)
辛律切,音恤 tân luật thiết, âm tuất (CTT) ...v.v...
1 Nghiên cứu tiếng Việt độc lập tại Melbourne (Úc) - địa chỉ nguyencungthong@yahoo.com
2
Giọng BK bây giờ là xū xù so với giọng Quảng Đông seot1 và các giọng Mân Nam 客家话:
[台湾四县腔] sut7 [客英字典] sut7 [陆丰腔] sut7 [客语拼音字汇] sud5 [海陆丰腔] sut7
[梅县腔] sut7 [东莞腔] sut8 su5 [宝安腔] sut7, giọng Mân Nam/Đài Loan sut1, tiếng Nhật
jutsu và tiếng Hàn swul. Dựa vào các cách đọc phiên thiết, âm HV và phương ngữ TQ, một
dạng âm cổ phục nguyên của Tuất là *swot. So sánh với chữ tuất
2
bộ tâm 恤, cũng có các
cách đọc phiên thiết y như chữ Tuất bộ qua 戌, tiếng Việt còn duy trì dạng xót (thương xót)
phù hợp với dạng phục nguyên *swot.
Xem lại quá trình hình thành chữ Tuất
3
- trích từ trang http://www.zdic.net/z/1a/zy/620C.htm
Giáp cốt văn Kim văn Tiểu triện Khải thư phồn thể/cận đại - chữ Tuất.
Các hình khắc/vẽ của chữ Tuất cho thấy hình cây kích (bộ qua 戈 là cái mác). Các dữ kiện
ngữ âm trên cho ta một kết luận là Tuất không có liên hệ gì đến loài chó trong tiếng Hán,
phản ánh qua các cách gọi khuyển 犬, cẩu 狗, hiêu/kiêu 獢, hiểm 獫 ... So sánh các quá trình
hình thành các chữ khuyển (tượng hình, hình loài thú như chó) và cẩu (cũng thuộc bộ
khuyển) - xem hình bên dưới. Nếu chữ Tuất có nguồn gốc tượng hình (loài chó như chữ
khuyển) thì khó mà đặt vấn đề về nguồn gốc phi-Hán của tên 12 con giáp.
2 Chữ tuất 恤 (thanh mẫu tâm 心 vận mẫu thuật 術 nhập thanh, hợp khẩu tam đẳng) có các cách đọc theo phiên
thiết: 辛聿切 tân duật thiết (TVGT, ĐV, QV), 須律反 tu luật phản (LKTG), 思律切 tư luật thiết (NT, TTTH),
思律乀 tư luật phật (TNTTĐTA 精嚴新集大藏音), 雪律切,音戌 tuyết luật thiết, âm tuất (TV, LT, VH, CV,
TVi), CV ghi cùng vần/nhập thanh 恤 卹 訹 怵 戌 珬 (tuất truật), 辛律切,音戌 tân luật thiết, âm tuất (CTT)
...v.v... Giọng BK bây giờ là xù so với giọng Quảng Đông seot1 và các giọng Mân Nam 客家话:[梅县腔] sit7
[陆丰腔] sut7 [客英字典] sut7 sit7 [海陆丰腔] sit7 sut7 [客语拼音字汇] sud6 xid5 [台湾四县腔] sit7 sut7
[宝安腔] sut8 sot8 [东莞腔] sut8 潮州话:思温4(戌), giọng Mân Nam/Đài Loan sut1, tiếng Nhật jutsu
shutsu và tiếng Hàn hyul. Một dạng âm cổ phục nguyên của tuất là *swot đọc gần như xót (xiót) hay sót tiếng
Việt hiện đại.
3 Tham khảo thêm nhiều chi tiết về quá trình hình thành chữ khuyển, cẩu từ trang mạng như
http://www.chineseetymology.org/CharacterEtymology.aspx?submitButton1=Etymology&characterInput=%E7
%8A%AC
3
Giáp cốt văn Kim văn Tiểu triện Khải thư phồn thể/cận đại - chữ khuyển.
Tiểu triện Khải thư phồn thể/cận đại - chữ cẩu.
Để ý sự xuất hiện muộn màng của chữ cẩu hài thanh (không có mặt trong Giáp cốt văn, Kim
văn) phản ánh một từ nhập vào tiếng Hán về sau so với chữ khuyển
4
tượng hình, đã từng hiện
diện từ thời cổ đại. Đây cũng là ý của Khổng Tử khi viết rằng "視犬之字如畫狗也" (thị
khuyển chi tự như họa cẩu dã - nhìn chữ khuyển thì giống như vẽ hình con chó vậy/NCT).
Theo GS Jerry Norman thì cẩu có gốc là tiếng Miao-Yao (Mèo/Dao) ở miền nam TQ
("Chinese" 1988). Đi ngược dòng thời gian để tra cứu trong văn bản về các chữ liên hê,
chúng ta hãy xem lại TVGT hay là cuốn tự điển đầu tiên đã xuất hiện khoảng hai ngàn năm
trước.
2. Thuyết Văn Giải Tự và bộ khuyển
TVGT thời Đông Hán từng có 540 bộ thủ, trong đó có bộ khuyển gồm khoảng 100 mục liệt
kê từ chữ khuyển 犬 cho đến chữ quặc 玃. Tuy có những vấn đề như tác giả Hứa Thận
(khoảng 58-147 SCN) lại xếp hầu 猴 (con khỉ), quặc 玃 (con khỉ cái), thát 獺 (con rái cá)
trong bộ khuyển, nhưng TVGT cũng cho nhiều dữ kiện thú vị. Đây cũng là một công trình
lớn cho thấy sự cần mẫn đáng trân trọng của các học giả TH thời xưa, chịu bỏ nhiều công lao
và thời giờ ghi chép các dữ kiện ngôn ngữ từ khắp nơi. Tuy vậy, không phải chữ nào ghi lại
trong các tự điển
5
như trên cũng là gốc Hán cả. Đương nhiên, trong cả mấy chục từ chỉ loài
chó (khuyển, cẩu, sử/sứ
6
, mang, lang, ngao, ngan ...) thì có một số phương ngữ của các tộc
vùng Nam TQ, trong đó có khả năng lẫn lộn với tiếng Việt cổ của chúng ta. Bô tượng 象
4 Thời Chu (1066-771 TCN) có chức quan gọi là Khuyển Nhân 犬人 (chứ chưa thấy ai dùng Cẩu Nhân). Bì
Nhã 埤雅 (năm 1080) thời Tống phân loại chó thành ba nhóm: điền khuyển 田犬 (loại chó săn), phệ khuyển
吠犬 (chó sủa báo hiệu) và thực khuyển 食犬 (chó
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét