Thứ Hai, 13 tháng 6, 2016

Ảnh Đỗ thị Minh Giang

NGUYEN LIEM

CÁC TRIỀU ĐẠI CAI TRỊ TRUNG QUỐC
 NHÀ ĐƯỜNG CÓ TRONG VĂN HỌC SỬ TRUNG QUỐC KHÔNG ?


 Xuyên qua các Triều Đại cai trị Trung Quốc: --Nhà Đường không có trong văn học sử Trung Quốc. Chuyện tình Đường Minh Hoàng &Dương Qúi Phi chỉ là thiên tiểu thuyết truyền kỳ; đề tài dã sử có tính cách giáo dục mà các sĩ phu Trung Quốc đương thời đã viết lên trang sử không quang vinh của Trung Nguyên. Các sĩ phu Trung Quốc dựa trên biến cố lịch sử về cuộc binh biến đẫm máu đã xảy ra dưới Triều Đại Tống (Táng Cháo) vào tháng 10 năm 755 Tây Lịch: --mục đích khuyến cáo các Vị Hoàng Đế Trung Nguyên kế tiếp không nên ham mê tửu sắc: “ngai vàng sụp đổ,
Tổ Quốc suy vong”. Từ đó các sĩ phu Trung Quốc đã dàn dựng; vẽ lên trang sử về chuyện tình bôn dâm Đường Minh Hoàng&Dương Qúi Phi: --lồng khung trong bối cảnh lịch sử đã xảy ra Triều Đại Đường không có trong: Các Triều Đại Cai Trị Trung Quốc!!! ĐƯỜNG TIẾNG MANDARIN: Có nghĩa: 1/ Nói khoác, nói láo, --nói không đầu mối gì gọi là: "hoang đường". 2/ Không chăm chì nghề nghiệp chính đính cũng gọi là: "hoang đường". Họ Đào Đường cách đây trên 4300 năm, tức năm 2300 Trước Công Nguyên. LỊCH SỬ VIỆT NAM ĐÃ GHI: NHÀ ĐƯỜNG: 618 Tây Lịch kéo dài đến 907 Tây Lịch NHÀ TỐNG (Tang Cháo): 960 Tây Lịch kéo dài 1279 Tây Lịch Triều Đại Bắc Tống (Bắc Tang Cháo) Triều Đại Nam Tống (Nam Tang Cháo) LỊCH SỬ TRUNG QUỐC GHI: TANG DYNASTY: NHÀ TỐNG (Tang Cháo): 618 Tây Lịch kéo dài 907TL (Nhà Wu Zhou 690 Tây Lịch – 705 Tây Lịch) Wu Zhou bị bức thoái 705 Tây Lịch SONG DYNASTY: NHÀ SONG (Sung Cháo): 960 Tây Lịch kéo dài đến 1279TL NORTHERN SONG DYNASTY: Triều Đại Bắc Song (Bắc Sung Cháo): 960 Tây Lịch kéo dài đến 1127TL SOUTHERN SONG DYNASTY: Triều Đại Nam Song (Nam Sung Cháo): 1127 Tây Lịch kéo dài đến 1279TL NGÔN NGỮ VIỆT NAM CÓ VAY MƯỢN TỪ TIẾNG TRUNG HOA (HÁN) HAY KHÔNG ? CHỮ HÁN ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRƯỚC TRIỀU ĐẠI HÁN ? HOẶC TRIỀU ĐẠI HÁN CAO TỔ NĂM 206 TRƯỚC TÂY LỊCH ? HÁN TỰ LÀ GÌ ? GỦA YU MANDARIN LÀ GÌ ? AI LÀ NGƯỜI ĐÃ SÁNG TÁC RA CHỮ HÁN ? Nền văn hóa Trung Quốc là sự kết tinh văn học lâu dài trải qua các Triều Đại cai trị Trung Nguyên. Người đã khởi đầu thế kỷ mở mang Nhà Hán là Lưu Bang tức Hán Cao Tổ đã khai nguyên tuyên quang lập quốc vào năm 207 Trước Tây Lịch. Triều Đại Hán đã thành hình từ đó. CÂU HỎI ĐẶT RA?: Chữ Mandarin được Hoàng Đế Tần Thỉ Hoàng khai sinh vào năm 216 Trước Tây Lịch, là ngôn ngữ độc đáo của Trung Quốc đã được các Triều Đại kế tiếp như: Hán, Tam Quốc, Jin, Nam Triều, Bắc Triều, Sui, Tống, Liao&Khitan, Bắc Song - Nam Song, Nguyên (Mông Cổ), Minh, Thanh, Hiện Đại - Trung Quốc: --sử dụng chữ viết Mandarin (diễn đạt tư tưởng đến đối tượng) để cai trị Trung Nguyên Trung Quốc. Nhưng tại sao văn học sử Việt Nam gọi chữ Gua Yu, Guãnhua Mandarin quốc ngữ duy nhất của Trung Quốc là chữ Hán Việt? Hiện nay Trung Quốc có trên 5000 thứ tiếng nói khác nhau hiểu qua một thứ tiếng, một thứ chữ: “Đó là chữ Mandarin” Quốc ngữ duy nhất tiêu biểu cho nền văn học của Trung Quốc. Lịch sử Việt Nam từ đời Lạc Long Quân đến đời An Dương Vương đã tích lũy trải qua 2750 năm văn hiến. Một lần nữa câu hỏi đặt ra: -nền văn học chữ Hán đã xâm nhập vào nền văn hóa dân tộc Việt Nam kể từ lúc nào? Triều đại nào? Trường hợp chữ Hán xâm nhập vào nước ta nhưng chỉ đơn thuần bằng chữ viết không phải xâm nhập tiếng nói: -- Vì chúng ta đã có sẳn tiếng nói đã tích lũy trải qua 2750 năm văn hiến. Sinh thời, nhà Ngữ Học cựu Khoa Trưởng Đại Học Văn Khoa Saigon đã viết: Hệ Thống Văn Học Mà Ta Mượn Của Họ (Hán Học) có nhiều điểm bất nhất và bất tiện, ta có cần mượn luôn cả cái bất nhất đó vào văn học của ta hay không? Vì danh dự Tổ Quốc và dân tộc Việt Nam: –đã đến lúc chúng ta phải làm sáng tỏ một vấn đề ngữ học liên quan đến tiếng nói và chữ viết của người Việt. Chúng tôi hy vọng những bạn trẻ hải ngoại lưu ý đến việc bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam: “Tiếng Việt còn, Tiếng ta còn, Tiếng ta còn, Nước ta còn”! San Francisco, ngày 25 tháng 7 năm 2009 Gió Ngàn Phương SỰ CẤU TRÚC CÂU NÓI VÀ ÂM TIẾT GIỮA 2 NGÔN NGỮ VIỆT NAM & TRUNG HOA HÁN MANDARIN HOÀN TOÀN KHÁC BIỆT Sự nghiệp –Task, Work, Undertaking, Career, Job –Cantonese: Jing chào: Sự nghiệp – Mandarin: Chéng diều: (成就 chéng jìu ) Kiến cơ (thừa cơ) To take advantage of the opportunity-Cantonese: Gay vòi Kiến cơ (thừa cơ) - Mandarin: Gi Whui: (机会 jī huì) Nhi tác=Lật đổ, Đảo chánh – Coup d’etat - Cantonese: Jin liang Cướp chính quyền – Coup d’etat – Mandarin: Zang lin:( 占领 zhàn lǐng ) Ngự lâm quân – Imperial guard – Cantonese: Chon quanh Ngự lâm quân - Mandarin: ( 将军 jiāng jūn ) Thú vật –Animal – Cantonese: Dẻ sao – Mandarin: Dẻ sồ:( 野兽 yě shòu ) Trách nhiệm – Responsibility–Cantonese: Phú rắc dầm Trách nhiệm –Mandarin:(负责任 fù zé rèn) Vạn lý trường thành – Great wall – Cantonese: Mạ lị thoàng chình Vạn lý trường thành - Mandarin:( 万里长城 wàn lǐ cháng chéng) Sông, Giang – River – Cantonese: Hò – Mandarin: ( 河 hé ) Cung chúc tân xuân – Happy new year – Cantonese: Xen nin fại lo: Chúc mừng năm mới–Happy new year–Mandarin:( 新年快乐 xīn nián kuài lè ) Chúc mừng thịnh vượng – Good luck – Cantonese: Cống hỉ fát xồ: Chúc mừng thịnh vượng – Good luck – Mandarin:( 恭喜发财 gōng xǐ fā cái ) Thủy quân lục chiến – Marine – Cantonese: Hoai khuan Lính thủy đánh bộ - Marine – Mandarin: Hai gin: ( 海军 hǎi jūn ) Trực thăng – Hilicopter – Cantonese: Chực chinh chi: Máy bay lên thẳng – Hilicopter – Mandarin:( 直升机 zhí shēng jī ) Mandarin (Chữ Hán); Cantonese ( tiếng Quãng đông); Tiếng Việt (Cổ Văn) Từ I đến 10 dưới đây: Mandarin: Í: (一 yī ) O: (二 èr ) San: (三 sān ) Sư: ( 四 sì) Wu: (五 wǔ) Liu: ( 六 liù ) Chí: (七 qī ) Pa: (八 bā ) Chiu: ( 九 jiǔ ) Shứa: ( 十 shí ) Mandarin tức (Hán) Quang thoại, hoặc Phổ thông mà người Việt thường gọi là: Chữ Hán Cantonese (Quãng đông) Dách, Dì, Xám, Xây, Ựng, Lục, Tsách, Pạt, Cẩu, Xập. Tiếng Việt (Cổ văn): Nhất, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ, Lục, Thất, Bát, Cửu, Thập BẢN PHÂN TÁCH NGÔN NGỮ VIỆT NAM& TRUNG HOA HÁN ĐỐI CHIẾU: VIETNAMESE: ĐẠI ĐIỂM QUẦN THẦN MANDARIN: TA CHUNG CHÉN TÁ CHÁNH 大 中 向 大 臣 CANTONESE: TẠ CHUNG CÁN TẠI CHÀNH VIETNAMESE: QUỐC GIA HƯNG VONG, THẤT PHU HỮU TRÁCH (Even the least educated citizens should be responsible for the ups and downs of their country). MANDARIN: GỦA JIE QING WANG PÍ FU YAO JE 国 家 兴 亡 匹 夫 有 责 CANTONESE: GOT GA QING WANG PÍ FU YAO ZHE To, Lớn, Đại: Big –Cantonese: Tạ –Mandarin: Ta: 大 Điểm: Point –Cantonese: Chung Cán –Mandarin: Chung Chén: 忠 臣 Quần Thần:–Officer(Staff)–Cantonese:Tạ Chành–Mandarin:Tá Chánh: 大 臣 Quốc Gia: –Country –Cantonese: Got Ga-Mandarin: Gủa Jie: 国 家 Phong, Gió: –Wind –Cantonese: Tài Fon –Mandarin: Tá Phấn: 大 风 Bông Hoa: -Flower –Cantonese: Pha –Mandarin: Huà 花 Tuyết: – Snow –Cantonese: Xú –Mandarin: Xue 雪 Nguyệt, Trăng –Moon --Cantonese: Diệt lòn –Mandarin: Yuèliàng 月 亮 Chim muông –Bird –Cantonese: Dò chải –Mandarin: Nhạo: 鸟 Hoàng Đế --Emperor-Cantonese: Wong Tai –Mandarin: Wáng Di: 皇 帝 Chó (Mộc Tồn) –Dog –Cantonese: Cẩu –Mandarin: Gow: 狗 Tiểu Sinh –Student–Cantonese: Hoạt sang–Mandarin: Sỏe Sang: 学 生 Sự Nghiệp–Task, work, undertaking, Career, Job –Cantonese: Jing chao Sự nghiệp - Mandarin: Chéng diều: Chéng jìu 成 就 Quân tử - Superior Man–Cantonese: Tại Zang FuQuân tử -- Mandarin: Tá Zang Fu 大 丈 夫 Anh Hùng – Hero–Cantonese Diến Hòn –Mandarin: Diến Chuẩn: 英 雄 Kiến Cơ (Thừa Cơ) - To take advantage of the opportunityKiến Cơ (Thừa cơ)--Cantonese: Gay Vòi –Mandarin: Gi Whui: Jì hui 机 会 Nhi Tác = Lật Đổ, Cướp Chính Quyền, Đảo Chánh –Coup d’etat Đảo chánh – Cantonese: Jin Liang - Mandarin: Zhàn ling 占 领 The early day of the world: Cantonese: Cúng Zin XìnhNgày Khai Thiên Lập Địa - Mandarin: Cúng Zen Xến: 公 元 前 Ngày Tạo Thiên Lập Địa, Trước Công Nguyên SỰ CẤU TRÚC CÂU NÓI VÀ ÂM TIẾT GIỮA 2 NGÔN NGỮ VIỆT NAM VÀ TRUNG HOA HÁN MANDARIN HOÀN TOÀN KHÁC BIỆT Ngôn ngữ - Language - Cantonese: Uy dèn - Mandarin:(语言 yǔ yán) Quân đội - Army - Cantonese: Quánh toi - Mandarin: (军队 jūn duì) Chiến trường- Battle Field - Cantonese: Jin thoàng Mandarin: (战场 zhàn cháng) Tam Quốc - Three Kingdoms – Cantonese: Xám Cọt Dĩ Dì - Tự hào - To be Proud - Cantonese: Cương ngụ -Mandarin:(骄傲 jiāo ào) Tam Quốc Chí - Mandarin: (三国演义 sān guó yǎn yì) Bài thơ – Poem – Cantonese: Xi – Mandarin:(诗 shī) Thành công -To Succeed: Cantonese: Trình cung - Mandarin:(成功 chéng gōng) Tâm hồn - Soul -Cantonese: Lình quành - Mandarin: Lĩnh huấn:(灵魂 líng hún) Dân số - Polulation - Cantonese: Dành hảo - Mandarin: (人口 rēn kǒu) Thượng đế - God, Heaven: Cantonese: Tian thoàng - Mandarin:(天堂 tiān táng) Địa ngục, Âm ti – Hell – Cantonese: Tề dục - Mandarin: (地狱 dì yù) Dân tộc, Nhân, Người - People – Cantonese: Ren – Mandarin:(人民 rén mín) Thế giới – World – Cantonese: Say cai – Mandarin: (世界 shì jiè) Qủa đất - Earth - Cantonese: Dành cang - Mandarin:(人间 rén jiān)- Vũ trụ - Universe –Cantonese: Ye chào –Mandarin: (宇宙 yu zhou) Thế kỷ - Century –Cantonese: Sài ghẻ - Mandarin:(世纪 shì jì ) Trường thọ - Longevity -Cantonese: Thoàng sầu -Mandarin:长寿 cháng shòu Chiến sĩ trận vong – Memorial Day –Cantonese: Mòn bánh chi Chiến sĩ trận vong- Mandarin: (亡兵节 wáng bīng jié) Lễ độc lập - Independence Day -Cantonese: Cọt hinhLễ độc lập - Mandarin: (国庆节 guó qìng jié) Lễ lao động – Labor Day - Cantonese: Lô đon chì – Lễ lao động - Mandarin: (劳动节 láo dòng jié) Nhân quyền - Human right-Cantonese: Dành khuyền -Mandarin:(人权 rén quán) Hỏa, Lửa – Fire – Cantonese: Fọ - Mandarin: Khọa: (火 huo) Bộ Tổng Tham Mưu –Joint General Staff – Cantonese&Mandarin= Same: (共同的总参谋部 gòng tóng de zǒng cān móu bù) Tổng Tham Mưu Trưởng – Chief of Joint General Staff –Cantonese&Mandarin= Same: 共同的总参谋部的负责人 gòng tóng de zǒng cān móu bù de fù zé rén) Bộ Trưởng Ngoại Giao – Secretary of state - Cantonese: Gua mo hin Bộ Trưởng Ngoại Giao - Mandarin: (国务卿 guó wù qīng) Bộ Trưởng Quốc Phòng – Secretary of defence – Cantonese&Mandarin= Same: (国务部长 guó wù bù zhǎng) Quốc thiều –National Anthem - Cantonese: Gua gà –Mandarin:(国歌 guó gē) Cảm ơn – Thank – Cantonese: Ze Ze –Mandarin: (谢谢 xiè xiè) Hiện tại – Present – Cantonese: Zin choi –Mandarin: (现在 xiàn zài) Qúa khứ - Pass – Cantonese: Cỏ hội – Mandarin: (过去 guò qù) Tương lai - Future – Cantonese: Choán loai – Mandarin: (将来 jiāng lái) SỰ CẤU TRÚC CÂU NÓI VÀ ÂM TIẾT GIỮA 2 NGÔN NGỮ VIỆT NAM VÀ TRUNG HOA HÁN MANDARIN HOÀN TOÀN KHÁC BIỆT Ngôn ngữ - Language - Cantonese: Uy dèn - Mandarin:(语言 yǔ yán) Quân đội - Army - Cantonese: Quánh toi - Mandarin: (军队 jūn duì) Chiến trường- Battle Field - Cantonese: Jin thoàng Mandarin: (战场 zhàn cháng) Tam Quốc - Three Kingdoms – Cantonese: Xám Cọt Dĩ Dì - Tự hào - To be Proud - Cantonese: Cương ngụ -Mandarin:(骄傲 jiāo ào) Tam Quốc Chí - Mandarin: (三国演义 sān guó yǎn yì) Bài thơ – Poem – Cantonese: Xi – Mandarin:(诗 shī) Thành công -To Succeed: Cantonese: Trình cung - Mandarin:(成功 chéng gōng) Tâm hồn - Soul -Cantonese: Lình quành - Mandarin: Lĩnh huấn:(灵魂 líng hún) Dân số - Polulation - Cantonese: Dành hảo - Mandarin: (人口 rēn kǒu) Thượng đế - God, Heaven: Cantonese: Tian thoàng - Mandarin:(天堂 tiān táng) Địa ngục, Âm ti – Hell – Cantonese: Tề dục - Mandarin: (地狱 dì yù) Dân tộc, Nhân, Người - People – Cantonese: Ren – Mandarin:(人民 rén mín) Thế giới – World – Cantonese: Say cai – Mandarin: (世界 shì jiè) Qủa đất - Earth - Cantonese: Dành cang - Mandarin:(人间 rén jiān)- Vũ trụ - Universe –Cantonese: Ye chào –Mandarin: (宇宙 yu zhou) Thế kỷ - Century –Cantonese: Sài ghẻ - Mandarin:(世纪 shì jì ) Trường thọ - Longevity -Cantonese: Thoàng sầu -Mandarin:长寿 cháng shòu Chiến sĩ trận vong – Memorial Day –Cantonese: Mòn bánh chi Chiến sĩ trận vong- Mandarin: (亡兵节 wáng bīng jié) Lễ độc lập - Independence Day -Cantonese: Cọt hinhLễ độc lập - Mandarin: (国庆节 guó qìng jié) Lễ lao động – Labor Day - Cantonese: Lô đon chì – Lễ lao động - Mandarin: (劳动节 láo dòng jié) Nhân quyền - Human right-Cantonese: Dành khuyền -Mandarin:(人权 rén quán) Hỏa, Lửa – Fire – Cantonese: Fọ - Mandarin: Khọa: (火 huo) Bộ Tổng Tham Mưu –Joint General Staff – Cantonese&Mandarin= Same: (共同的总参谋部 gòng tóng de zǒng cān móu bù) Tổng Tham Mưu Trưởng – Chief of Joint General Staff –Cantonese&Mandarin= Same: 共同的总参谋部的负责人 gòng tóng de zǒng cān móu bù de fù zé rén) Bộ Trưởng Ngoại Giao – Secretary of state - Cantonese: Gua mo hin Bộ Trưởng Ngoại Giao - Mandarin: (国务卿 guó wù qīng) Bộ Trưởng Quốc Phòng – Secretary of defence – Cantonese&Mandarin= Same: (国务部长 guó wù bù zhǎng) Quốc thiều –National Anthem - Cantonese: Gua gà –Mandarin:(国歌 guó gē) Cảm ơn – Thank – Cantonese: Ze Ze –Mandarin: (谢谢 xiè xiè) Hiện tại – Present – Cantonese: Zin choi –Mandarin: (现在 xiàn zài) Qúa khứ - Pass – Cantonese: Cỏ hội – Mandarin: (过去 guò qù) Tương lai - Future – Cantonese: Choán loai – Mandarin: (将来 jiāng lái)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét